Danh mục Kế toán - Kiểm toán
Nội dung chuẩn mực kế toán (22)
Hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán (1)
Chuẩn mực kế toán quốc tế (1)
Tài sản ngắn hạn (20)
Tài sản dài hạn (9)
Nợ phải trả (19)
Vốn chủ sở hữu (14)
Doanh thu (14)
Chi phí sản xuất kinh doanh (15)
Thu nhập khác (2)
Chi phí khác (2)
Tài khoản ngoài bảng (8)
Các trường hợp đặc thù (3)
Thông tin văn bản
Quyết Định số : 1278/QĐ-KTNN
Người ký : Hồ Đức Phước
Cơ quan ban hành: Kiểm Toán Nhà Nước
Ngày ban hành : 20/07/2016
Ngày hiệu lực : 20/07/2016
Trích yếu :
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước.

 

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1278/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh văn phòng Kiểm toán nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1817/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước.

Điều 3. Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, công chức, viên chức, người lao động Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Chủ tịch Quốc hội (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch Quốc hội (để b/c);
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Đảng uỷ KTNN;
- Công đoàn KTNN;
- Đoàn TNCS HCM KTNN;
- Lưu: VT, TK-TH.

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Hồ Đức Phớc

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1278/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Tổng KTNN)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Kiểm toán nhà nước (sau đây viết tắt là KTNN).

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc KTNN chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. KTNN làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Tổng KTNN đối với các lĩnh vực công tác của KTNN; mọi hoạt động của KTNN đều phải tuân theo quy định của pháp luật và của KTNN.

2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị, cá nhân. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một đơn vị thực hiện, trường hợp công việc liên quan đến nhiều đơn vị thì giao một đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm. Công việc được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của KTNN, của đơn vị, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.

4. Bảo đảm phát huy năng lực của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của KTNN.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Mục 1. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Tổng Kiểm toán nhà nước

1. Trách nhiệm giải quyết công việc:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện KTNN thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật KTNN.

b) Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo tình hình công tác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chịu trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ về các công việc liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ của KTNN và tình hình liên quan đến KTNN.

c) Chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các công việc liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của KTNN hoặc để thực hiện các nhiệm vụ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác yêu cầu.

d) Phân công công việc cho các Phó Tổng KTNN; phân cấp, ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định; khi Tổng KTNN vắng mặt, ủy quyền cho một Phó Tổng KTNN thay Tổng KTNN điều hành và giải quyết công việc của KTNN.

đ) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của KTNN, hoạt động của các đơn vị trực thuộc KTNN trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của KTNN;

e) Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức không có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.

g) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật KTNN, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Những công việc do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc yêu cầu thực hiện.

c) Trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công cho Phó Tổng KTNN nhưng Tổng KTNN thấy cần thiết phải giải quyết vì nội dung có tính chất cấp bách hoặc quan trọng hoặc do Phó Tổng KTNN được phân công vắng mặt; những việc liên quan đến từ hai Phó Tổng KTNN trở lên nhưng các Phó Tổng KTNN có ý kiến khác nhau.

d) Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị ký văn bản giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Tổng KTNN.

đ) Quyết định công tác tổ chức và cán bộ.

e) Trong trường hợp cần thiết, Tổng KTNN quyết định điều chỉnh, hủy bỏ quyết định của Phó Tổng KTNN khi xét thấy không đúng quy định pháp luật hoặc không đúng với chỉ đạo của Tổng KTNN.

3. Những việc cần thảo luận tập thể Lãnh đạo KTNN trước khi quyết định:

a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTNN.

b) Chương trình công tác năm, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn về KTNN trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình cơ quan có thẩm quyền hoặc trước khi Tổng KTNN ký ban hành.

c) Các Đề án do KTNN xây dựng.

d) Kế hoạch kiểm toán hàng năm; thành lập Hội đồng kiểm toán.

đ) Chương trình, dự án quan trọng của KTNN.

e) Công tác tổ chức, cán bộ trình Ban cán sự.

g) Đề xuất ký kết và tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện cam kết bảo đảm hội nhập quốc tế trong lĩnh vực KTNN.

h) Những vấn đề quan trọng khác Tổng KTNN thấy cần bàn bạc tập thể trước khi quyết định.

4. Trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, đơn vị chủ trì nội dung chủ động phối hợp với Văn phòng KTNN lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Tổng KTNN, tổng hợp trình Tổng KTNN. Sau khi các Phó Tổng KTNN có ý kiến, Tổng KTNN là người quyết định cuối cùng.

Điều 4. Phó Tổng Kiểm toán nhà nước

1. Phó Tổng KTNN giúp Tổng KTNN thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng KTNN và chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN về nhiệm vụ được phân công.

2. Trách nhiệm giải quyết công việc

a) Các Phó Tổng KTNN được Tổng KTNN phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số đơn vị và được nhân danh Tổng KTNN khi giải quyết các công việc được phụ trách; chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN và trước pháp luật về những quyết định của mình; những vấn đề quan trọng phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Tổng KTNN trước khi quyết định.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng KTNN phân công.

3. Phạm vi giải quyết công việc

a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý của KTNN, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác thuộc phạm vi được phân công.

b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Tổng KTNN trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó Tổng KTNN khác thì chủ động trực tiếp phối hợp để giải quyết.

4. Những vấn đề Phó Tổng KTNN báo cáo hoặc xin ý kiến Tổng KTNN trước khi quyết định

a) Những vấn đề thuộc về chủ trương, chính sách mà pháp luật chưa quy định; những vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, xã hội của đất nước và hoạt động của KTNN.

b) Những công việc được Tổng KTNN phân công phụ trách, mỗi tháng 01 lần Phó Tổng KTNN báo cáo với Tổng KTNN để giải quyết công việc.

c) Những vấn đề bất thường, nhạy cảm liên quan đến hoạt động kiểm toán, Phó Tổng KTNN phải báo cáo kịp thời với Tổng KTNN để giải quyết.

d) Những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa KTNN với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; những vấn đề thể hiện quan điểm, nguyên tắc của KTNN.

đ) Những vấn đề giữa các Phó Tổng KTNN còn có ý kiến khác nhau liên quan đến lĩnh vực, đơn vị do mình trực tiếp phụ trách.

e) Những vấn đề quan trọng khác khi Phó Tổng KTNN thấy cần thiết hoặc khi Tổng KTNN yêu cầu.

g) Trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch công tác tháng và vắng mặt vì việc riêng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Tổng KTNN.

Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN là người đứng đầu Văn phòng KTNN, Văn phòng Đảng - Đoàn thể, các đơn vị thuộc bộ máy điều hành, KTNN chuyên ngành, KTNN khu vực. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN có trách nhiệm Lãnh đạo, quản lý, điều hành đơn vị và chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN, trước pháp luật về việc quản lý, điều hành đơn vị và có trách nhiệm sau:

1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.

2. Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quy chế làm việc của KTNN, thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng, chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở; xây dựng và thường xuyên củng cố mối quan hệ công tác với cấp ủy, chính quyền địa phương và các đơn vị được kiểm toán; ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc của đơn vị theo hướng dẫn của KTNN.

3. Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của KTNN.

4. Phân công nhiệm vụ, quản lý, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân công cho Phó Thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo cấp phòng, công chức, viên chức và người lao động.

5. Uỷ quyền cho một Phó Thủ trưởng đơn vị quản lý, điều hành đơn vị khi vắng mặt; trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch công tác đã được phê duyệt và vắng mặt vì việc riêng từ 02 ngày làm việc trở xuống thì phải báo cáo Phó Tổng KTNN phụ trách đơn vị, từ 03 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Tổng KTNN; đồng thời thông báo cho Chánh Văn phòng KTNN biết.

6. Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác để xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của KTNN.

7. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; sử dụng đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của KTNN; quản lý công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của KTNN.

8. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị hoạt động có hiệu quả, đảm bảo quyền, nghĩa vụ và lợi ích của công chức, viên chức, người lao động.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng KTNN giao hoặc theo quy định của pháp luật; được Tổng KTNN ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo KTNN và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo KTNN và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền.

Điều 6. Phó thủ trưởng đơn vị

1. Phó Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN bao gồm Phó Vụ trưởng, Phó Kiểm toán trưởng, Phó Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Phó Chánh văn phòng Đảng - Đoàn thể, Phó Tổng biên tập Báo Kiểm toán, Phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. Phó Thủ trưởng các đơn vị giúp Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về việc thực hiện công việc được phân công hoặc ủy quyền.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ trưởng đơn vị

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách.

b) Phân công nhiệm vụ và tham gia đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các Phòng được phân công phụ trách; trong trường hợp cần thiết có thể phân công nhiệm vụ cụ thể cho lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động thuộc Phòng được phân công phụ trách.

c) Phối hợp với Phó Thủ trưởng khác trong đơn vị giải quyết công việc có liên quan; báo cáo với Thủ trưởng đơn vị những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó Thủ trưởng.

d) Thay mặt Thủ trưởng đơn vị trong việc quan hệ và phối hợp công tác với các đơn vị thuộc KTNN trong lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng đơn vị giao.

Điều 7. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương

1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng

a) Trưởng phòng các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động chung của Phòng, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách (nếu có) và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng.

c) Phân công công việc, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các công việc giao cho Phó trưởng phòng và các công chức, viên chức, người lao động thuộc phòng; ủy quyền cho một phó phòng phụ trách phòng khi vắng mặt.

d) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng và các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phòng.

đ) Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị.

2. Phó Trưởng phòng các đơn vị thuộc KTNN giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động của Phòng theo sự phân công của Trưởng phòng; trực tiếp thực hiện một số công việc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó.

Điều 8. Công chức, viên chức, người lao động

1. Công chức, viên chức, người lao động thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và các văn bản có liên quan.

2. Công chức, viên chức, người lao động có các trách nhiệm sau:

a) Chấp hành nghiêm và chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao.

b) Phối hợp với công chức, viên chức, người lao động khác có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo phòng hoặc Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề còn có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

c) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

d) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp.

Mục 2. QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9. Quan hệ công tác của Lãnh đạo KTNN

1. Tổng KTNN thông tin kịp thời cho các Phó Tổng KTNN về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác của KTNN.

Tổng KTNN chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Tổng KTNN theo chương trình, kế hoạch làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công việc của KTNN và phân công Phó Tổng KTNN giải quyết các công việc đột xuất phát sinh. Trong trường hợp cần thiết, Tổng KTNN sẽ trực tiếp giải quyết các công việc trong phạm vi đã phân công cho Phó Tổng KTNN. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị, Tổng KTNN tham khảo ý kiến của Phó Tổng KTNN trực tiếp phụ trách đơn vị đó.

2. Phó Tổng KTNN chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN về việc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi Tổng KTNN điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Tổng KTNN thì các Phó Tổng KTNN bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan cho nhau và báo cáo Tổng KTNN.

3. Các Phó Tổng KTNN phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Tổng KTNN khác phụ trách thì Phó Tổng KTNN chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Tổng KTNN đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau, thì báo cáo Tổng KTNN quyết định.

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo KTNN với Thủ trưởng đơn vị

1. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu, Lãnh đạo KTNN làm việc với Thủ trưởng đơn vị theo lĩnh vực phụ trách và các bộ phận có liên quan.

2. Thủ trưởng đơn vị chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo của Tổng KTNN và Phó Tổng KTNN phụ trách. Trong quá trình giải quyết công việc, trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Phó Tổng KTNN phụ trách đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải chấp hành sự chỉ đạo của Phó Tổng KTNN nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Tổng KTNN.

3. Thủ trưởng đơn vị báo cáo kết quả công tác và đề xuất với Lãnh đạo KTNN những vấn đề cần giải quyết, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác liên quan đến nhiệm vụ được giao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

4. Ngoài kế hoạch công tác, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị và Phó thủ trưởng đơn vị trực tiếp báo cáo Tổng KTNN việc thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề có liên quan.

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo KTNN với Ban cán sự Đảng KTNN

Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo KTNN với Ban cán sự Đảng KTNN thực hiện theo quy định của Trung ương Đảng và Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng KTNN.

Điều 12. Quan hệ giữa Lãnh đạo KTNN với Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội của KTNN

1. Quan hệ giữa Lãnh đạo KTNN với Đảng ủy KTNN thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật của nhà nước.

2. Quan hệ giữa lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước

a) Hàng năm, Lãnh đạo KTNN làm việc với lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội của KTNN để bàn bạc, trao đổi những biện pháp giải quyết kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của KTNN.

b) Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội thuộc KTNN được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo KTNN chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.

c) Tổng KTNN tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của KTNN; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.

Điều 13. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng đơn vị trực thuộc KTNN

1. Thủ trưởng đơn vị chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; không giải quyết các công việc không thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền.

2. Khi giải quyết công việc liên quan đến đơn vị khác, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Thủ trưởng đơn vị được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách đơn vị chủ trì để giải quyết. Thủ trưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết công việc đến các đơn vị có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.

Điều 14. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng đơn vị với cấp ủy và các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị

1. Thủ trưởng đơn vị định kỳ 6 tháng, hàng năm thông báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của đơn vị về nhiệm vụ của đơn vị, bàn các nội dung biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động.

2. Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.

3. Công chức, viên chức, người lao động là đảng viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định pháp luật; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định về công vụ.

Điều 15. Quan hệ công tác khác

Quan hệ làm việc giữa KTNN với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, các địa phương, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế phối hợp công tác và các quy định có liên quan.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

Điều 16. Chương trình, kế hoạch công tác của KTNN

1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của KTNN

a) Chương trình, kế hoạch công tác năm của KTNN bao gồm: Kế hoạch kiểm toán; Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý; Kế hoạch công tác tổ chức cán bộ; Kế hoạch hoạt động đối ngoại; Kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ; Kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản; Kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản; Kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức và kế hoạch khác.

b) Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, các đơn vị tham mưu, sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho Lãnh đạo KTNN ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch công tác cho năm sau đối với từng lĩnh vực, trong đó Hướng dẫn phải thể hiện rõ: Yêu cầu xây dựng, mục tiêu tổng quát, mục tiêu, nội dung cho từng lĩnh vực, trách nhiệm của các đơn vị chủ trì các lĩnh vực, văn bản mẫu, mẫu biểu kế hoạch và các nội dung khác theo nhu cầu, đòi hỏi của từng lĩnh vực.

c) Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn xây dựng kế hoạch công tác hàng năm của KTNN, các đơn vị tổ chức xây dựng kế hoạch công tác năm sau của đơn vị gửi về các đơn vị thuộc bộ máy điều hành, đơn vị sự nghiệp được giao chủ trì lĩnh vực công tác trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Lãnh đạo KTNN ban hành. Đối với kế hoạch kiểm toán hàng năm thực hiện theo quy định riêng của KTNN.

d) Các chương trình công tác, kế hoạch công tác khác của KTNN do Tổng KTNN quyết định và phân công cụ thể.

2. Về kế hoạch công tác tháng của KTNN

Trước ngày 20 hàng tháng, các đơn vị tổ chức xây dựng kế hoạch công tác tháng kế tiếp của đơn vị mình liên quan đến kế hoạch công tác của Lãnh đạo KTNN và KTNN gửi về Văn phòng KTNN (qua Phòng Thư ký - Tổng hợp) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo KTNN quyết định ban hành trước ngày 28 hàng tháng.

Căn cứ kế hoạch công tác của KTNN và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị: Xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện; trình Lãnh đạo KTNN phê duyệt kế hoạch công tác hàng tháng của Lãnh đạo đơn vị và tổ chức thực hiện.

3. Về kế hoạch công tác tuần của Lãnh đạo KTNN

Căn cứ kế hoạch công tác tháng của KTNN, chậm nhất sáng thứ Năm hàng tuần, các đơn vị căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN, tình hình thực tế của đơn vị gửi nội dung làm việc trong tuần liên quan đến Lãnh đạo KTNN hoặc công tác chung của ngành (bổ sung, thay đổi so với kế hoạch công tác tháng) về Văn phòng KTNN (qua Phòng Thư ký - Tổng hợp) để báo cáo Lãnh đạo KTNN xem xét quyết định.

Căn cứ kế hoạch công tác tháng của KTNN, đề nghị của các đơn vị, Văn phòng KTNN tổng hợp, xây dựng kế hoạch công tác tuần của Lãnh đạo KTNN.

Kế hoạch công tác tuần của KTNN được gửi đến các đơn vị vào chiều thứ Sáu hàng tuần để chuẩn bị nội dung làm việc. Khi có sự thay đổi kế hoạch công tác tuần của KTNN, Thư ký Lãnh đạo KTNN có trách nhiệm kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng KTNN để thông báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 17. Chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị trực thuộc KTNN

1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị thuộc KTNN: Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị được xây dựng căn cứ theo phương hướng, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch công tác của KTNN.

2. Kế hoạch công tác tháng của đơn vị bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện trong tháng, các nội dung theo yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN và được thể hiện trong báo cáo công tác của đơn vị tháng trước. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO KTNN

Điều 18. Hồ sơ, thủ tục trình giải quyết công việc

1. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:

a) Tờ trình;

b) Dự thảo văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch (sau đây gọi chung là văn bản, đề án);

c) Ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan và báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);

d) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định đề án, văn bản theo quy định (nếu có);

đ) Các tài liệu cần thiết khác.

2. Thủ tục trình Lãnh đạo KTNN giải quyết công việc:

a) Tờ trình Lãnh đạo KTNN phải do Thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu (nếu có) đúng thẩm quyền;

b) Lãnh đạo đơn vị ký Tờ trình phải ký nháy vào dự thảo văn bản, đề án và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo KTNN về nội dung của văn bản, đề án đó;

c) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác hoặc có sự phối hợp giải quyết công việc, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng KTNN trong việc trình Lãnh đạo KTNN hồ sơ giải quyết công việc

1. Văn phòng KTNN tiếp nhận, kiểm tra và trình Lãnh đạo KTNN hồ sơ trình giải quyết công việc của các đơn vị.

2. Khi nhận được hồ sơ trình giải quyết công việc, Văn phòng KTNN có nhiệm vụ kiểm tra về trình tự, thủ tục của hồ sơ trình, thể thức văn bản và việc thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN đối với nội dung của văn bản. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình, Văn phòng KTNN có trách nhiệm: Trình Lãnh đạo KTNN đối với hồ sơ trình đảm bảo trình tự, thủ tục, thể thức, nội dung; chuyển lại đơn vị trình nếu hồ sơ trình chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp để thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu hoặc bổ sung giải trình (nếu có).

Trong trường hợp đột xuất, quan trọng, cần thiết phải giải quyết gấp, Văn phòng KTNN phải thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN.

3. Phòng Thư ký - Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng KTNN thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Điều 20. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

1. Lãnh đạo KTNN xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình của đơn vị.

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN về nội dung công việc, thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng KTNN và các đơn vị có liên quan hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành hoặc triển khai các công việc.

Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo KTNN yêu cầu Lãnh đạo đơn vị chủ trì hoặc công chức, viên chức, người lao động có liên quan báo cáo trực tiếp kết quả công việc hoặc họp với đơn vị chủ trì và đại diện các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến tư vấn trước khi quyết định. Đơn vị trình văn bản, chủ trì đề án phối hợp với Văn phòng KTNN tổ chức họp theo chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN và quy định của Quy chế này.

Khi Lãnh đạo KTNN đi công tác, Thư ký Lãnh đạo KTNN có trách nhiệm tổng hợp các văn bản trình, kịp thời trình Tổng KTNN hoặc Phó Tổng KTNN được Tổng KTNN ủy quyền để giải quyết. Trường hợp Thư ký Lãnh đạo KTNN đi công tác cùng Lãnh đạo KTNN phải báo cáo Chánh Văn phòng KTNN để chỉ đạo người giải quyết công việc thay.

2. Đối với công việc do tập thể Lãnh đạo KTNN thảo luận trước khi quyết định theo khoản 3, Điều 3 của Quy chế này, Tổng KTNN, Phó Tổng KTNN theo lĩnh vực được phân công, xem xét nội dung và tính chất của từng văn bản, đề án để quyết định:

a) Cho phép đơn vị trình hoàn thành thủ tục và đăng ký thời hạn với Văn phòng KTNN để trình tập thể Lãnh đạo KTNN tại phiên họp gần nhất;

b) Giao đơn vị trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu;

c) Giao đơn vị trình làm thủ tục lấy ý kiến các đơn vị có li&