Danh mục văn bản
Thông tin văn bản
Công văn số : 39318/CT-HTr
Người ký : Mai Sơn
Cơ quan ban hành: Cục thuế TP Hà Nội
Ngày ban hành : 13/06/2016
Ngày hiệu lực : 13/06/2016
Trích yếu :
Về việc khai thuế GTGT, hóa đơn chứng từ đối với hãng hàng không nước ngoài.

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Số: 39318/CT-HTr
V/v hóa đơn GTGT.

 

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Văn phòng bán vé của hãng hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga tại Hà Nội
Địa chỉ: Phòng 209-210, Nhà D1, Khu đoàn ngoại giao Vạn Phúc, Số 298 Vạn Phúc, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội; MST: 0106855291

Trả lời công văn số CV/HKN/02-15 đề ngày 06/8/2015 và Công văn giải trình, bổ sung tài liệu số CV/HKN/05-15 đề ngày 29/9/2015 của Văn phòng bán vé của hãng hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga tại Hà Nội (sau đây gọi là Văn phòng) hỏi về khai thuế GTGT, hóa đơn chứng từ đối với hãng hàng không nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3, Điều 4 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định: 

“Điều 3. Đối tượng chịu thuế 

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. 

Điều 4. Người nộp thuế 

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ:

+ Tại Điều 3 hướng dẫn loại và hình thức hóa đơn:

“2. Các loại hóa đơn: 

... 

d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 

3. Hình thức hóa đơn. 

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: 

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; 

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; 

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.” 

+ Tại khoản 1 Điều 9 hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh: 

“1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.” 

- Căn cứ công văn số 2000/TCT-CS ngày 11/5/2016 của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Văn phòng được phép bán vé máy bay cho Hãng hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga thì Văn phòng phải thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế từ đối tượng không nộp thuế GTGT sang đối tượng nộp thuế GTGT, lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT và loại, hình thức hóa đơn phù hợp để sử dụng.

Trước khi sử dụng hóa đơn, Văn phòng phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KTT số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2b).

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Các văn bản liên quan :
106/2016/QH13 Thuộc văn bản số : 106/2016/QH13
2041/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 2041/CT-TTHT
3095/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3095/CT-TTHT
3324/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3324/CT-TTHT
3102/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3102/CT-TTHT
3102/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3102/CT-TTHT
3201/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3201/CT-TTHT
4960/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 4960/CT-TTHT
3546/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3546/CT-TTHT
3390/CT-TTHT Thuộc văn bản số : 3390/CT-TTHT